Bản tin pháp luật

Bản tin pháp luật số 1

Số hiệu văn bản

Loại văn bản

Nơi ban hành

Ngày ban hành

Nội dung

166/2016/NĐ-CP

Nghị định

Chính phủ

24/12/2016

Nghị định quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đăng ký tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; giải quyết, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

1. Chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử

- Theo Nghị định, chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử gồm có các loại sau đây:

+ Hồ sơ bảo hiểm xã hội điện tử;

+ Chứng từ kế toán theo quy định về chế độ kế toán của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bằng phương tiện điện tử;

+ Các văn bản, thông báo khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch bảo hiểm xã hội bằng phương tiện điện tử.

- Bên cạnh đó, Nghị định đưa ra các yêu cầu riêng đối chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử như sau:

+ Chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử phải có đủ chữ ký số của những người có trách nhiệm ký chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử theo quy định;

+ Trường hợp chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử có thành phần kèm theo ở dạng giấy thì phải chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử. Việc chuyển đổi phải theo các yêu cầu tại Nghị định số 166.

+ Trong trường hợp cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy và phải tuân thủ các điều kiện theo quy định.

- Nghị định quy định thời gian nộp chứng từ bảo hiểm xã hội điện tử thông qua qua Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc Tổ chức I-VAN 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.

2. Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

- Nghị định số hướng dẫn cách thức thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và thông qua tổ chức I-VAN như sau:

+ Đối với giao dịch thực hiện tại Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân lập Tờ khai đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội để được cấp tài khoản sử dụng. Nếu có những thay đổi, bổ sung thông tin hoặc ngừng sử dụng tài khoản thì phải lập tờ khai để thông báo cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Có hai cách để nộp hồ sơ giao dịch là truy cập trực tuyến tạo lập hồ sơ hoặc chuẩn bị sẵn hồ sơ theo chuẩn định dạng dữ liệu và truy cập tài khoản để gửi.

+ Với giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức I-VAN thì cũng thực hiện tương tự như với giao dịch tại Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Lập các tờ khai đăng ký, thay đổi, bổ sung (nếu có) tài khoản theo quy định để truy cập gửi hồ sơ bảo hiểm xã hội điện tử.

Nghị định có hiệu lực ngày 01/03/2017.

42/2016/TT-BLĐTBXH

Thông tư

Bộ Lao động Thương binh và xã hội

28/12/2016

Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó:

1. Đối tượng được điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

- Thông tư quy định người được điều chỉnh tiền lương tham gia BHXH bắt buộc là người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội mà hưởng hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc trợ cấp tuất một lần từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2017.

- Người được điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng các chế độ như trên từ 01/01/2017 đến 31/12/2017.

2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

- Lương tháng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH từng năm từ 2017 trở về trước được quy định cụ thể trong Bảng 1 tại Thông tư số 42/BLĐTBXH, điển hình như, mức điều chỉnh lương đóng BHXH năm 2016, 2017 là 1, mức điều chỉnh năm 2014, 2015 là 1,03, mức điều chỉnh năm 2013 là 1,08.

- Cũng tại Thông tư 42 của Bộ Lao động, người vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo mức lương do người sử dụng lao động quyết định vừa có thời gian tham gia bảo hiểm theo chế độ tiền lương do Nhà nước quyết định cũng thực hiện theo mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH như trên.

3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

Tương tự thì người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH theo mức điều chỉnh tại Bảng 2 trong Thông tư số 42/2016/TT-BLĐTBXH. Điển hình như mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm 2017, 2016 là 1, của năm 2015 và 2014 là 1,03, mức điều chỉnh của năm 2013 là 1,08.

Thông tư còn quy định người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng thực hiện theo mức điều chỉnh này.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 11/02/2017. Các quy định về điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội và điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017.

01/2017/NĐ-CP

Nghị định

Chính phủ

06/01/2017

Nghị định sửa đổi Nghị định 43/2014 hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013, sửa đổi Nghị định 44/2014 về giá đất và Nghị định 47/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Sửa đổi Nghị định 43/2014 hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013

Nghị định 01/2017 bổ sung nhiều quy định về quản lý đất đai như sau:

- Người sử dụng đất không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã bị cưỡng chế mà vẫn không chấp hành thì bị thu hồi đất.

- Theo Nghị định số 01, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động. Sau thời hạn 24 tháng mà chủ đầu tư không chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất thì bị thu hồi đất.

- Nghị định 01 năm 2017 cũng quy định cụ thể việc xem xét, cấp sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm trong trường hợp đo đạc lại mà diện tích đất thực tế tăng thêm so với sổ đỏ đã được cấp.

- Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc người thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợp pháp trên đất theo quy định tại Nghị định số 01/2017/CP.

- Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt khi đăt đang cho thuê, cho thế chấp mà bị nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng, do vi phạm pháp luật về đất đai.

- Cũng theo Nghị định 01 của Chính phủ, diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện địa phương.

- Trường hợp có văn bản đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ thì trong vòng 15 ngày, Sở Tài nguyên phải lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để ban hành quyết định điều chỉnh.

- Về thủ tục xác định lại diện tích đất đã được cấp sổ đỏ, Nghị định 01 năm 2017 quy định người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác định lại diện tích đất ở. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền cấp sổ đỏ.

 

2. Sửa đổi Nghị định 44/2014 về giá đất

Nghị định bổ sung trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền, cho thuê đất thu tiền một lần thì Sở Tài nguyên môi trường phải tổ chức xác định giá khởi điểm.

 

3. Sửa đổi Nghị định 47/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Nghị định số 01/2017 bổ sung quy định xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất. Theo đó:

- Khi Nhà nước thu hồi đất cho người khác sử dụng thì người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất cho người người có đất bị thu hồi.

- Cũng theo Nghị định 01 năm 2017, trường hợp vi phạm pháp luật đất đai mà bị Nhà nước thu hồi đất thì không được trả lại tiền sử dụng đất đã nộp, chi phí đầu tư còn lại, tiền thuê đất đã nộp.

 

Nghị định có hiệu lực từ ngày 03/3/2017. Quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

16/2016/TT-BKHĐT

Thông tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

16/12/2016

Thông tư hướng dẫn việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc phạm vi Điều chỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Điểm b, Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.

Theo đó, Thông tư số 16/2016 quy định hai mẫu hồ sơ mời sơ tuyển và hồ sơ mời thầu gồm:

+ Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất tổ chức sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư.

+ Mẫu hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất áp dụng cho dự án đầu tư có sử dụng đất đã thực hiện quá trình sơ tuyển.

Bên cạnh đó, Thông tư 16/2016 còn hướng dẫn các nguyên tắc khi áp dụng mẫu hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất như sau:

+ Trên cơ sở quy mô, tính chất, lĩnh vực của từng dự án cụ thể, người có thẩm quyền có thể bổ sung các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu.

+ Đối với các dự án không thực hiện sơ tuyển, Thông tư số 16/BKHĐT quy định hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa Mẫu số 02 và có bổ sung các nội dung yêu cầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư của Mẫu số 01.

+ Theo Thông tư 16/TT-BKHĐT, với dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở vận dụng Mẫu số 02, không bao gồm nội dung như tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và việc so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại nhưng cần quy định nội dung yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm.

- Về phần hợp đồng, tùy theo tính chất, quy mô, lĩnh vực của từng dự án cụ thể, bên mời thầu xây dựng dự thảo hợp đồng theo mẫu tại Thông tư số 16 và đính kèm trong hồ sơ mời thầu.

Thông tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất có hiệu lực ngày 06/02/2017 và thay thế Thông tư 03/2009/TT-BKHĐT.

329/2016/TT-BTC

Thông tư

Bộ Tài chính

26/12/2016

Thông tư hướng dẫn Nghị định 119/2015 về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, bao gồm: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng.

1. Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng

- Theo Thông tư chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình nếu phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng cho các công trình sau:

+ Công trình ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng;

+ Công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường thuộc diện phải đánh giá tác động môi trường; và

+ Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.

Số tiền bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng tối thiểu là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, và không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng.

- Về phạm vi bảo hiểm thì theo Thông tư 329/2016/BTC, công ty bảo hiểm phải bồi thường mọi tổn thất công trình trong thời gian xây dựng, trừ các tổn thất khách quan theo quy định.

- Phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng được xác định theo Biểu phí ban hành tại Phụ lục 7 Thông tư 329 của Bộ Tài chính. Tùy mức độ rủi ro của công trình mà công ty bảo hiểm có thể tăng phí bảo hiểm tối đa 25%.

 

2. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng

- Thông tư số 329 năm 2016 quy định phải mua bảo hiểm trách nhiệm tư vấn đầu tư xây dựng cho nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình cấp II trở lên. Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hợp đồng tư vấn xây dựng.

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu tư vấn xây dựng khoản tiền mà nhà thầu tư vấn đã bồi thường cho bên thứ ba.

- Mức phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng được xác định theo Phụ lục 8 kèm theo Thông tư 329/2016 của Bộ Tài chính.

 

3. Bảo hiểm cho người lao động thi công công trình

- Đối tượng bảo hiểm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC là trách nhiệm dân sự của nhà thầu đối với công nhân xây dựng đang thi công công trình. Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 100 triệu đồng/người.

- Mức phí bảo hiểm cụ thể được quy định tại Phục lục 9 kèm theo Thông tư này. Việc mua bảo hiểm phải thực hiện trước khi công nhân thực hiện công việc thi công trên công trường.

- Khi công nhân thi công bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thì bên mua bảo hiểm phải báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự việc. Ngoài ra, phải thực hiện mọi biện pháp để hạn chế tổn thất và tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bảo hiểm.

 

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/3/2017. Các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết.

174/2016/NĐ-CP

Nghị định

Chính phủ

30/12/2016

Nghị định hướng dẫn Luật kế toán về chứng từ kế toán, tài liệu kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.

1. Chứng từ kế toán, sao chụp, lưu giữ tài liệu kế toán

- Thay vì chỉ được tự xây dựng mẫu chứng từ kế toán khi chưa có quy định về mẫu đó, thì theo Nghị định 174, đơn vị kế toán được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị.

- Các tài liệu kế toán sau phải được lưu trữ: Chứng từ kế toán, Báo cáo tài chính; báo cáo quyết toán ngân sách; sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và tài liệu khác.

- Tài liệu kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính và có giá trị như bản chính.

- Nghị định còn quy định cụ thể việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu và lưu trữ tài liệu kế toán.

 

2. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

- Tổ chức bộ máy kế toán phải do người có thẩm quyền thành lập đơn vị kế toán quyết định, trường hợp không có người có thẩm quyền thành lập thì do người đại diện theo pháp luật quyết định. Bộ máy kế toán đơn vị cấp dưới do người đại diện theo pháp luật quyết định.

- Người đã làm kế toán trưởng trong kế toán nhà nước từ 10 năm trở thì theo Nghị định 174 năm 2016 vẫn được bổ nhiệm làm kế toán trưởng đơn vị kế toán nhà nước mà không bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp tài chính, kế toán, kiểm toán.

 

3. Hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán

- Tỷ lệ vốn góp tối đa tại công ty TNHH2TV trở lên của một hoặc các thành viên là tổ chức là 35%. Tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề phải trên 50% và phải có ít nhất 2 thành viên hành nghề tại mỗi công ty dịch vụ kế toán.

 

Theo Nghị định, kế toán viên hành nghề đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán này không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị dịch vụ kế toán khác.

 

- Cũng theo Nghị định 174/2016, công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì được kinh doanh dịch vụ kế toán.

 

Kiểm toán viên đủ điều kiện hành nghề kiểm toán thì được hành nghề dịch vụ kế toán.

 

- Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

 

4. Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài

Nghị định quy định các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các nước thành viên WTO hoặc các nước có điều ước uốc tế về việc được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam thì được cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.

 

5. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán

Tổ chức nghề nghiệp kế toán, theo Nghị định 174 của Chính phủ, được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức kế toán; soạn thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán; tổ chức thi chứng chỉ kế toán viên và kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán.

 

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Trong vòng 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, người phụ trách kế toán và các Công ty TNHH 2TV trở lên kinh doanh dịch vụ kế toán được bố trí, thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực, phải có chứng chỉ kế toán trưởng và phải đảm bảo tỷ lệ vốn góp theo quy định tại Nghị định này.

302/2016/TT-BTC

Thông tư

Bộ Tài chính

15/11/2016

Thông tư hướng dẫn về người nộp lệ phí môn bài, các trường hợp miễn lệ phí môn bài, mức thu lệ phí môn bài và khai, nộp lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2016.

- Theo đó, Thông tư số 302/2016 hướng dẫn quy định về lệ phí môn bài đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Thông tư 302 cũng hướng dẫn một số các trường hợp được miễn lệ phí môn bài như:

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức tiền được xác định trên tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định. Theo Thông tư số 302/BTC, để xác định tính chất kinh doanh không thường xuyên hoặc không có địa điểm kinh doanh cố định sẽ theo hướng dẫn bởi Thông tư 92/2015.

- Ngoài ra, Thông tư 302/2016 cũng quy định một số trường hợp cá nhân sau được xem là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định:

+ Cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã;

+ Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn;

+ Cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Mức thu lệ phí môn bài được Thông tư số 302/2016/BTC quy định cho tổ chức và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

+ Đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng là 3 triệu đồng/năm và trường hợp từ 10 tỷ đồng trở xuống là 2 triệu đồng/năm. Với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác là 1 triệu đồng/năm.

+ Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng là 1 triệu đồng/năm; từ trên 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng là 500 nghìn đồng/năm và từ trên 100 đến dưới 300 triệu đồng là 300 nghìn đồng/năm.

- Cũng theo đó, Thông tư 302 hướng dẫn tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện khai, nộp lệ phí môn bài cho một số trường hợp sau:

+ Đối với tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai lệ phí môn bài một lần, chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài.

+ Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Thông tư hướng dẫn về lệ phí môn bài có hiệu lực ngày 01/01/2017 và thay thế các Thông tư sau:

- Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002.

- Thông tư số 113/2002/TT-BTC ngày 16/12/2002.

- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003.